|
Ngày 23/5/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 83 hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đáng chú ý là việc giãn thời hạn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 tháng.
Thông tư quy định gia hạn 09 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với số thuế TNDN phải nộp của năm 2010 trở về trước mà đến ngày 10/5/2012 doanh nghiệp (DN) chưa nộp Ngân sách Nhà nước. Cụ thể gồm DN nhỏ và vừa bao gồm cả hợp tác xã; DN trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động. DN sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển, sản xuất thép, xi măng; DN nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Không tính phạt chậm nộp trong thời gian kể từ 01/01/2012 đến 30/09/2012 đối với số thuế TNDN chưa nộp ngân sách nhà nước của các DN vừa nêu trên. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thực hiện thông báo lại số tiền phạt chậm nộp. Ngày 01/10/2012, các DN phải nộp thuế TNDN đối với số thuế đã được gia hạn. Trước ngày 01/10/2012, DN được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế TNDN của thời kỳ gia hạn lớn hơn so với số thuế DN tự kê khai hoặc chưa kê khai thì DN được gia hạn số thuế TNDN phát hiện tăng thêm đến hết ngày 30/09/2012 và không tính phạt chậm nộp trong khoảng thời gian từ 01/01/2012 đến 30/09/2012. Từ ngày 01/10/2012, DN được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế TNDN của thời kỳ gia hạn lớn hơn so với số thuế DN tự kê khai hoặc chưa kê khai thì không tính phạt nộp chậm đối với số thuế phát hiện tăng thêm trong khoảng thời gian từ 01/01/2012 đến 30/09/2012.
Ngoài ra, DN sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển, sản xuất thép, xi măng; DN nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản cũng được gia hạn 09 tháng thời hạn nộp thuế TNDN đối với số thuế TNDN phải nộp của năm 2011 mà DN chưa nộp Ngân sách Nhà nước. Không tính phạt chậm nộp trong thời gian từ 01/04/2012 đến 31/12/2012 đối với số thuế TNDN chưa nộp ngân sách Nhà nước của các DN nêu trên. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế phải thực hiện thông báo lại số tiền phạt chậm nộp. Ngày 02/01/2013, các DN phải nộp thuế TNDN đối với số thuế đã được gia hạn. Trước ngày 01/01/2013, DN được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế TNDN của thời kỳ gia hạn lớn hơn so với số thuế DN tự kê khai hoặc chưa kê khai thì DN được gia hạn số thuế TNDN phát hiện tăng thêm đến 31/12/2012 và không tính phạt chậm nộp trong khoảng thời gian từ 01/04/2012 đến 31/12/2012. Từ ngày 01/01/2013, DN được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế TNDN của thời kỳ gia hạn lớn hơn so với số thuế DN tự kê khai hoặc chưa kê khai thì không tính phạt nộp chậm đối với số thuế phát hiện tăng thêm trong khoảng thời gian từ 01/04/2012 đến 31/12/2012. Các DN được gia hạn nộp thuế TNDN theo quy định nêu trên nếu đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do nợ thuế TNDN thì tạm thời chưa thực hiện cưỡng chế thuế trong khoảng thời gian được gia hạn nộp thuế TNDN. DN được gia hạn nộp thuế TNDN là DN được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai. Các DN thuộc đối tượng được gia hạn phải lập Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 83 và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó xác định rõ trường hợp DN thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN và số thuế TNDN được gia hạn nộp thuế.
Điều cần lưu ý là DN nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt kể cả trường hợp có hoạt động kinh doanh khác; DN được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN theo quy định nêu trên./.
Văn Anh
|